ỐNG GANG DẺO LÀ GÌ? ĐẶC DIỂM VÀ ỨNG DỤNG?

Đặc tính của gang dẻo:

Gang dẻo (còn được gọi là Gang cầu hoặc Gang nốt) được phát minh vào năm 1949. Gang dẻo giữ được độ bền chống ăn mòn của gang đúc nhưng tăng gấp đôi độ bền căng [Gang: 180 MPa(min); Gang dẻo: 420 MPa(min)]. Sự khác biệt cơ bản giữa gang dẻo và gang thông thường trong nằm ở hình dạng than chì (graphite) trong cấu trúc vi mô của kim loại. Trong gang thường, graphite có mặt trong các mảnh dạng dĩa, làm cho gang dễ vỡ. Nhưng trong loại gang dẻo, hình dạng graphite trở thành một nốt hình cầu, làm tăng sức căng và làm cho sắt dẻo cứng cáp và chống sốc tốt hơn.

Ống gang dẻo:

Gang dẻo là một loại vật liệu ống được ưa chuộng nhất đối với ứng dụng cấp thoát nước trên toàn thế giới. Nó cung cấp sức chịu lực căng cao và độ cứng dọc đường kính tốt hơn hơn ống thép. Ống gang dẻo cũng nhẹ hơn và giữ được tính chống ăn mòn vốn có của gang, đồng thời cung cấp những lợi ích đáng kể về khả năng chịu áp lực, sức chịu va đập và công suất  cao để duy trì tải tĩnh/ động bên ngoài.

Đặc tính cơ bản của ống gang dẻo:

Đặc tính
Ống gang dẻo
Độ bền căng Tối thiểu 420 MPa
Độ dãn tối thiểu để gãy 10%
Hệ số đàn hồi 1.7×104 kg/mm2
Mô-đun đàn hồi 1.7×1010 kg/m2
Độ cứng Tối đa 230 BHN
Mật độ 7,050 kg/m3
Độ bền uốn/bẻ cong Hơn 50 kg/m3
Tải trọng nghiền và tải trọng va đập Thử va đập Charpy có thể hơn 0.713
Độ bền bể tối thiểu Hệ số chống lại vỡ, bể là từ 8 đến 10

Quy trình sản xuất gang dẻo:

Ứng dụng chủ yếu của ống gang dẻo bao gồm:

  • Truyển tải nước thô và nước sạch cho các mạng lưới nước sinh hoạt
  • Thủy lợi, nông nghiệp
  • Cấp nước công nghiệp cho các nhà mày chế biến
  • Nhà máy xử lý nước biển
  • Hệ thống cống xả thải, nhà máy xử lý nước thải
  • Các hệ thống xử lý nước tái chế